Ma Trận Essay

8222 WordsMay 9, 201333 Pages
Chương 2: Ma trẬn và ĐỊnh thỨc Bài 1: Khái niệm ma trận và các phép toán trên ma trận ______________________________________________________ 1. Ma trận: 1.1 Định nghĩa: Ma trận m dòng, n cột trên trường số K ([pic]) là một bảng số hình chữ nhật gồm m dòng, n cột, mỗi số trong ma trận thuộc trường và được gọi là một phần tử của ma trận. Ta ký hiệu tập các ma trận là M(m, n; K) và mỗi ma trận thuộc M(m, n; K) được viết chi tiết là: [pic] hoặc [pic] Hay viết gọn là [pic] hoặc [pic] trong đó [pic] chỉ số dòng và [pic] chỉ số cột của phần tử. Hai ma trận [pic] và [pic] được gọi là bằng nhau nếu [pic]với mọi [pic] và[pic]. Ví dụ: Ma trận [pic] 1.2 Một số dạng ma trận đặc biệt: 1.2.1 Ma trận vuông: Trong trường hợp số dòng và số cột của hai ma trận bằng nhau thì ta có khái niệm ma trận vuông. Ký hiệu tập các ma trận vuông là M(n; K), với n là cấp của ma trận vuông. A= [pic] Trong ma trận vuông các phần tử [pic]là các phần tử nằm trên đường chéo chính, các phần tử [pic] là các phần tử nằm trên đường chéo phụ. Ví dụ: [pic] là ma trận vuông cấp hai và [pic] là một ma trận vuông cấp 3. Phần tử nằm trên đường chéo chính của ma trận A là 1; 4. Phần tử nằm trên đường chó chính của ma trận B là 1, 5, 9. 1.2.2 Ma trận dòng, ma trận cột: Nếu m = 1 thì ma trận chỉ có một dòng, được gọi là ma trận dòng. Tương tự, nếu n = 1 thì ta có ma trận chỉ có một cột, được gọi là ma trận cột. Ma trận dòng và ma trận cột thường được gọi là vectơ dòng và vectơ cột. Một số thuộc trường K được gọi là ma trận một dòng, một cột. Ví dụ: Ma trận dòng: [pic] và ma trận cột [pic] 1.2.3 Ma trận không Ma trận có tất cả các phần tử đều bằng 0 được gọi là ma trận không. Ta dùng số 0 để biểu thị cho mọi ma trận không cấp m x n. Ví dụ: Ma trận 0 cấp 2x3: [pic] 1.2.4 Ma trận chéo Ma trận vuông có các phần tử ngoài đường chéo chính

More about Ma Trận Essay

Open Document