Bài Luận Essay

1019 Words5 Pages
CHƯƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NNL VÀ CHÍNH SÁCH NNL 1.1- KHÁI NIỆM NNL VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực: • Theo nghĩa rộng: NNL đ¬ược hiểu như¬ (chính là) nguồn lực con người (Human resources) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh...), là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội như¬ nguồn lực vật chất (physical Resources), nguồn lực tài chính (Finalcial Resources). • Theo nghĩa hẹp: NNL là khả năng lao động của xã hội, bao gồm nhóm dân cư¬ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. 1.1.2. Nguồn nhân lực xã hội: Là một bộ phận dân số trong độ tuổi LĐ có khả năng LĐ. - Độ tuổi lao động: là khoảng tuổi đời theo quy định của luật pháp mọi công dân có khả năng lao động nằm trong độ tuổi đó đ¬ược coi là nguồn lao động của đất nước. - Quy định về độ tuổi lao động: Mỗi n¬ước có quy định riêng về độ tuổi tối thiểu và tối đa cho nguồn lao động: - Quy định độ tuổi tối thiểu: Tuổi học sinh rời khỏi trường phổ thông để xác định tuổi tối thiểu. - Quy định tuổi tối đa cho nguồn LĐ: Tuổi cao nhất quy định cho người đư¬ợc nghỉ h¬ưu để xác định tuổi tối đa. - Quy định của Việt Nam: NLĐXH bao gồm số người trong độ tuổi từ đủ 15 - 60 đối với nam, và từ đủ 15 - 55 đối với nữ. 1.1.3. Khái niệm thị trường lao động • Là nơi - không gian diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá SLĐ: - Người mua - người sử dụng lao động - Người bán - người có sức lao động • Nó bị chi phối bởi các quy luật kinh tế cơ bản/vốn có của thị trường và yếu tố khoa học kỹ thuật: - Quy luật giá trị hàng hoá - Quy luật cung - cầu 1.1.4. Nguồn nhân lực trong một tổ chức Nguồn nhân lực trong một tổ chức là lực lượng lao động của từng đơn vị, tổ chức, cơ quan. Hay nói khác, Nguồn nhân lực trong một tổ chức là tổng số người (cán bộ, công chức, người lao động…) có

More about Bài Luận Essay

Open Document